

Thay mới thủ tục khai thuế, quyết toán thuế kể từ ngày 20/07/2026
Ngày 20/07/2026, Bộ Tài chính ban hành Quyết định số 1934/QĐ-BTC về việc công bố thủ tục hành chính được thay thế, bị bãi bỏ trong lĩnh vực quản lý thuế thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính.
Theo đó, Quyết định này thay mới 78 thủ tục hành chính và bãi bỏ 18 thủ tục hành chính trong lĩnh vực quản lý thuế thuộc chức năng quản lý của Bộ Tài chính, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/07/2026, chi tiết theo Phụ lục đính kèm Quyết định.
Trong đó, các thủ tục hành chính thay mới bao gồm các thủ tục trong lĩnh vực đăng ký thuế, kê khai, nộp thuế, miễn giảm thuế và quyết toán thuế. Các thủ tục hành chính bị bãi bỏ bao gồm: Thủ tục hành chính số thứ tự 8, 51, 52, 55, 60, 69, 71, 72, 77, 94, 95, 98, 100, 102, 110 tại Quyết định số 4472/QĐ-BTC ngày 30/12/2025; Thủ tục hành chính số thứ tự 8, 10, 11 tại Quyết định số 216/QĐ-BTC ngày 03/02/2026.
Hướng dẫn mới về thực hiện các Hiệp định tránh đánh thuế hai lần kể từ ngày 01/07/2026
Ngày 01/07/2026, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 95/2026/TT- BTC hướng dẫn thực hiện các Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập và tài sản giữa Việt Nam với các nước và vùng lãnh thổ có hiệu lực thi hành tại Việt Nam; Hướng dẫn thực hiện thủ tục thỏa thuận song phương; Hướng dẫn áp dụng cơ chế thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế trong quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết.
Theo đó, Thông tư này hướng dẫn chi tết việc thực hiện, xử lý hồ sơ áp dụng các Hiệp định tránh đánh thuế hai lần, thủ tục thỏa thuận song phương theo quy định của Hiệp định thuế (“MAP”), và cơ chế Thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế trong quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết (“APA”). Trong đó, bao gồm các nội dung:
Tại Điều 2 quy định về đối tượng áp dụng là: Các đối tượng áp dụng Hiệp định thuế, MAP, APA, Cơ quan thuế và Cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khác có liên quan thực hiện Hiệp định thuế, áp dụng MAP, APA.
Tại Điều 4 quy định rõ nguyên tắc áp dụng, bao gồm việc ưu tên áp dụng Hiệp định thuế khi có mâu thuẫn với pháp luật thuế trong nước, nhưng không làm phát sinh nghĩa vụ thuế mới, khác hoặc nặng hơn.
Tại Điều 10 đưa ra các trường hợp cụ thể mà cơ quan thuế sẽ từ chối áp dụng Hiệp định thuế, đặc biệt là dựa trên nguyên tắc hưởng lợi Hiệp định thuế.
Mục 20 Chương II mô tả rõ các biện pháp tránh đánh thuế hai lần mà Việt Nam có thể áp dụng như: Biện pháp khấu trừ thuế, biện pháp khấu trừ số thuế được hưởng ưu đãi miễn, giảm thuế tại Bên ký kết, và biện pháp khấu trừ gián tiếp.
Tại Điều 55 quy định rõ nguyên tắc, phương thức thu thập, trao đổi thông tin về thuế theo Hiệp định thuế, Điều ước quốc tế về thuế khác mà Việt Nam là thành viên hoặc thỏa thuận quốc tế về thuế mà Việt Nam đã ký kết, bao gồm cả trao đổi thông tin tự động.
Tại Điều 56 đề cập đến việc hỗ trợ lẫn nhau trong việc thu các khoản thuế nợ giữa Việt Nam và các Bên ký kết.
Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2026; Thay thế Thông tư số 205/2013/TT-BTC ngày 24/12/2013; Thông tư số 45/2021/TT-BTC ngày 18/06/2021.
Lưu ý về kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp
Ngày 08/07/2026, Cục Thuế ban hành Công văn số 4671/CT-CS hướng dẫn về kỳ tính thuế.
Từ kỳ tính thuế năm 2025, việc xác định kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp (“TNDN”) được thực hiện theo quy định mới tại Điều 5 Luật Thuế TNDN số 67/2025/QH15 và Thông tư số 20/2026/TT-BTC.
Theo đó, kỳ tính thuế TNDN được xác định theo năm dương lịch hoặc năm tài chính do doanh nghiệp lựa chọn, trừ trường hợp doanh nghiệp thuộc quy định tại Điều 2.2.c và Điều 2.2.d Luật số 67/2025/QH15 (là doanh nghiệp nước ngoài có thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam, bao gồm cả các doanh nghiệp kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh trên nền tảng số). Hơn nữa, theo Điều 9.2.đ Nghị định số 252/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2026 thì kỳ quyết toán thuế TNDN được xác định theo kỳ kế toán năm theo quy định của pháp luật về kế toán.
Từ ngày 21/07/2026, có thể phạt đến 100 triệu đồng nếu không cung cấp thông tin theo yêu cầu của cơ quan thuế
Ngày 21/07/2026, Chính phủ ban hành Nghị định số 291/2026/NĐ- CP về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-C P (“NĐ 125”) quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 102/2021/NĐ-C P và Nghị định số 310/2025/NĐ-CP.
Theo đó, Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 21/07/2026, sửa đổi các điểm chính như sau:
- Sửa đổi, bổ sung Điều 5.3.d NĐ 125 về: Hành vi vi phạm về cung cấp thông tn phục vụ mục đích trao đổi thông tin theo quy định của pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về thuế mà Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết nếu thuộc trường hợp bị xử phạt theo Điều 19a thì không bị xử phạt theo Điều 14, Điều 15, Điều 19.
- Bổ sung Mục 3 và Điều 19a vào sau Mục 2 Chương II NĐ 125 về xử phạt hành vi vi phạm hành chính về cung cấp thông tn phục vụ mục đích trao đổi thông tin:
- Phạt tền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng: Đối với hành vi cung cấp thông tin chậm, quá thời hạn từ 05 ngày trở lên, theo yêu cầu của cơ quan thuế để phục vụ mục đích trao đổi thông tin theo quy định pháp luật.
- Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng: Đối với hành vi cung cấp thông tin không chính xác, không đầy đủ theo yêu cầu của cơ quan thuế cho mục đích trao đổi thông tin.
- Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng: Đối với hành vi: Không cung cấp thông tin sau 15 ngày kể từ ngày hết thời hạn cung cấp hoặc gia hạn; Thông đồng, bao che người nộp thuế nhằm ngăn cản cơ quan thuế thu thập, xác minh thông tin cho mục đích trao đổi thông tin.
Thủ tục hải quan đối với hàng hóa luân chuyển trong nội bộ của doanh nghiệp chế xuất
Ngày 22/07/2026, Cục Hải quan ban hành Công văn số 19258/CHQ-GSQL về hàng hóa luân chuyển nội bộ của doanh nghiệp chế xuất (“DNCX”).
Theo đó, thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (bao gồm luân chuyển, điều chuyển trong nội bộ của một DNCX) được quy định tại Điều 74 Thông tư 38/2015/TT-BTC, Điều 1.50 Thông tư 39/2018/TT-BTC, được sửa đổi, bổ sung tại Điều 1.45 Thông tư 121/2025/TT-BTC và hướng dẫn tại điểm 17 Phụ lục ban hành kèm theo Công văn số 8444/CHQ-GSQL ngày 02/02/2026.
Trường hợp quá trình thực hiện theo các quy định nêu trên có vướng mắc thì doanh nghiệp liên hệ trực tiếp với đơn vị Hải quan quản lý DNCX để được hướng dẫn cụ thể.
Nghị định mới về hướng dẫn thi hành Luật Quản lý ngoại thương
Ngày 22/07/2026, Chính phủ ban hành Nghị định số 292/2026/NĐ-CP (“NĐ 292”) quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý ngoại thương.
Trong đó, có một số nội dung đáng chú ý như sau:
- Tại Điều 2 về thủ tục hành chính:
- Cho phép nộp hồ sơ theo nhiều hình thức khác nhau như: Trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, Cổng thông tin một cửa quốc gia, Cổng dịch vụ công của cơ quan cấp phép; Trực tiếp tại Bộ phận Một cửa hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính.
- Yêu cầu về chữ ký của người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền; Quy định về dịch thuật và xác thực văn bản tiếng nước ngoài sang tiếng Việt, cũng như việc sử dụng chữ ký số khi nộp hồ sơ trực tuyến. Cơ quan cấp phép có thể trả kết quả bằng bản giấy hoặc bản điện tử (nếu có áp dụng).
- Tại Điều 3 về quyền tự do kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu:
- Thương nhân Việt Nam (không là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài): Được tự do kinh doanh xuất, nhập khẩu và thực hiện các hoạt động khác có liên quan không phụ thuộc vào ngành, nghề đăng ký kinh doanh, trừ hàng hóa cấm, tạm ngừng xuất, nhập khẩu. Chi nhánh của thương nhân Việt Nam cũng được thực hiện hoạt động ngoại thương theo ủy quyền.
- Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, chi nhánh thương nhân nước ngoài: Phải thực hiện các cam kết của Việt Nam trong các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, Danh mục hàng hóa và lộ trình do Bộ Công Thương công bố; Được phép trực tiếp xuất khẩu sản phẩm tự sản xuất hoặc ủy thác xuất khẩu; trực tiếp nhập khẩu hoặc ủy thác nhập khẩu máy móc, thiết bị, nguyên liệu phục vụ hoạt động đầu tư theo Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
- Thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam: Được phép kinh doanh hàng hóa tại Việt Nam trong phạm vi quyền xuất khẩu, nhập khẩu.
- Tại Điều 4 về Quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu:
- Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép: Thương nhân phải có giấy phép theo quy định pháp luật.
- Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo điều kiện: Thương nhân phải đáp ứng điều kiện theo quy định pháp luật.
- Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải tuân thủ, đáp ứng chính sách quản lý mặt hàng theo quy định. Đối với hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải kiểm tra thì phải chịu sự kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền theo quy định pháp luật.
- Tại Điều 5 về Hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu: Được quy định chi tiết trong Phụ lục I của NĐ 292. Đồng thời, quy định trách nhiệm của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ trong việc công bố chi tiết kèm theo mã HS. Ngoài ra, có quy trình và hồ sơ xin phép đối với trường hợp đặc biệt được phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa cấm.
- Về các hoạt động ngoại thương đặc thù:
- Tại Điều 13 quy định danh mục hàng hóa cấm kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu tại Phụ lục V đính kèm NĐ 292.
- Tại Điều 14.5 quy định hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất được lưu lại tại Việt Nam không quá 60 ngày, kể từ ngày hoàn thành thủ tục hải quan tạm nhập, có thể gia hạn.
- Tại Điều 16.3 quy định đối với hàng hóa do thương nhân sản xuất và đã xuất khẩu, được tạm nhập, tái xuất để bảo hành, bảo dưỡng, sửa chữa, thay thế và tái xuất khẩu trả lại thương nhân nước ngoài thì thủ tục tạm nhập, tái xuất thực hiện tại cơ quan hải quan, không phải có Giấy phép tạm nhập, tái xuất.
- Tại Điều 19 quy định về kinh doanh chuyển khẩu đối với tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài: Chỉ được thực hiện kinh doanh chuyển khẩu theo hình thức hàng hóa được vận chuyển thẳng từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu, không qua cửa khẩu Việt Nam. Hàng hóa phải phù hợp với ngành, nghề kinh doanh đã đăng ký hoặc nội dung Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
- Quy định chi tiết về gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài: Hồ sơ, quy trình cấp Giấy phép gia công hàng hóa tại Điều 30; Hợp đồng gia công tại Điều 31; Thuê, mượn, nhập khẩu máy móc thiết bị của bên đặt gia công để thực hiện hợp đồng gia công tại Điều 33;…
NĐ 292 có hiệu lực thi hành từ ngày 05/09/2026 và thay thế Nghị định số 69/2018/NĐ-CP.
Mức xử phạt mới trong lĩnh vực lao động và bảo hiểm xã hội (“BHXH”) từ ngày 10/09/2026
Ngày 15/07/2026, Chính phủ ban hành Nghị định số 283/2026/NĐ-CP (“NĐ 283”) quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, BHXH, người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
NĐ 283 có hiệu lực thi hành từ ngày 10/09/2026; Thay thế Nghị định số 12/2022/NĐ-CP ngày 17/01/2022.
Theo đó, NĐ 283 đã điều chỉnh tăng mức xử phạt đối với nhiều vi phạm trong lĩnh vực lao động và BHXH, trong đó có một số nội dung đáng chú ý như sau:
| Nội dung | Mức xử phạt | Tham chiếu |
|---|---|---|
| 1. Hành vi liên quan đến việc làm, tuyển dụng và quản lý lao động | ||
| Hoạt động dịch vụ việc làm mà không phải là tổ chức dịch vụ việc làm được thành lập hợp pháp. | Từ 45.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng | Điều 10.3 |
| Không khai trình việc sử dụng lao động theo quy định; Thu tiền của người lao động tham gia tuyển dụng; Không thể hiện, nhập đầy đủ thông tin về người lao động vào sổ quản lý lao động kể từ ngày bắt đầu làm việc; … | Từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng | Điều 11.1 |
| Lôi kéo; dụ dỗ; hứa hẹn; quảng cáo gian dối hoặc thủ đoạn khác để lừa gạt người lao động hoặc để tuyển dụng với mục đích bóc lột, cưỡng bức lao động nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự. | Từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng | Điều 11.3 |
| 2. Hành vi liên quan đến sử dụng người lao động nước ngoài trái phép | ||
| Sử dụng lao động nước ngoài làm việc không đúng nội dung giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động. | Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với mỗi người lao động, tối đa không quá 75.000.000 đồng | Điều 13.2 |
| Sử dụng lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam mà không có giấy phép hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp phép, hoặc giấy phép hết hạn. | Từ 30.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng, tùy thuộc vào số lượng người lao động vi phạm | Điều 13.5 |
| Sửa chữa, làm sai lệch văn bản, tài liệu hoặc sử dụng giấy tờ giả mạo trong hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, gia hạn giấy phép lao động, giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động. | Từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng | Điều 13.4 |
| 3. Hành vi liên quan đến điều kiện lao động và quan hệ lao động | ||
| Giao kết hợp đồng lao động không đúng loại, không đầy đủ nội dung chủ yếu, giữ giấy tờ tùy thân, bằng cấp của người lao động, hoặc buộc người lao động thực hiện biện pháp bảo đảm bằng tiền hoặc tài sản khác cho việc thực hiện hợp đồng lao động. | Từ 2.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng | Điều 15.1 và Điều 15.2 |
| Quấy rối tình dục tại nơi làm việc. | Từ 15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng | Điều 17.3 |
| Cưỡng bức lao động, ngược đãi người lao động. | Từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng | Điều 17.4 |
| Trả lương không đúng hạn, không trả hoặc trả không đủ lương cho người lao động theo thỏa thuận, lương làm thêm giờ, lương làm việc ban đêm, lương ngừng việc, hoặc hạn chế quyền tự quyết chi tiêu lương. | Từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, tùy thuộc vào số lượng người lao động vi phạm | Điều 23.2 |
| Trả lương cho người lao động thấp hơn mức lương tối thiểu do Chính phủ quy định. | Từ 20.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng, tùy thuộc vào số lượng người lao động vi phạm | Điều 23.3 |
| Không đảm bảo cho người lao động nghỉ trong giờ làm việc hoặc nghỉ chuyển ca; Huy động người lao động làm thêm giờ vượt quá quy định của pháp luật. | Từ 5.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng, tùy thuộc vào số lượng người lao động vi phạm | Điều 24.4 |
| Xâm phạm nghiêm trọng đến sức khỏe, tính mạng, danh dự, nhân phẩm người lao động khi xử lý kỷ luật lao động. | Từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng | Điều 25.3 |
| Vi phạm nghiêm trọng về lao động chưa thành niên: sử dụng người chưa đủ tuổi làm việc trái quy định, làm các công việc ngoài danh mục được pháp luật cho phép. | Từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng | Điều 27.3 |
| 4. Hành vi liên quan đến an toàn, vệ sinh lao động | ||
| Vi phạm quy định về sử dụng máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động: Không kiểm định trước khi đưa vào sử dụng hoặc không kiểm định định kỳ. | Từ 20.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng, tùy thuộc vào số lượng máy, thiết bị vi phạm | Điều 35.4 |
| Tiếp tục sử dụng máy, thiết bị đã kiểm định nhưng kết quả không đạt yêu cầu. | Từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng | Điều 35.5 |
| Vi phạm nghiêm trọng về hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động: Cung cấp kết quả huấn luyện mà không thực hiện huấn luyện, hoặc cung cấp kết quả không đúng nội dung. | Từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng | Điều 36.2 |
| Vi phạm nghiêm trọng về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động: Cung cấp kết quả kiểm định không đúng sự thật hoặc cung cấp kết quả mà không thực hiện kiểm định. | Từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng | Điều 37.1 |
| 5. Hành vi liên quan đến BHXH, bảo hiểm thất nghiệp | ||
| Trốn đóng BHXH bắt buộc hoặc bảo hiểm thất nghiệp. | Mức phạt có thể lên đến 75.000.000 đồng | Điều 44.1 và Điều 44.2; Điều 46.1 và Điều 46.2 |
| Gian lận, giả mạo hồ sơ hưởng BHXH, bảo hiểm thất nghiệp. | Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng cho mỗi hồ sơ, tối đa không quá 75.000.000 đồng | Điều 47.2 |
| Chiếm dụng tiền hưởng BHXH bắt buộc của người lao động. | Từ 18% đến 20% tổng số tiền chiếm dụng, tối đa không quá 75.000.000 đồng | Điều 48.10 |



